Trang 2 / 20 FirstFirst 123457 ... LastLast
Hiển thị kết quả từ 11 đến 20 / 199
  1. #11
    Tham gia
    23-08-2002
    Location
    Ha noi
    Bài viết
    686
    Like
    0
    Thanked 10 Times in 4 Posts
    Nhóm bộ lọc DISTORT
    Nhóm bộ lọc Distort bao gồm một số bộ lọc có khả năng biến đổi hình ảnh của bạn thành một cụm điểm ảnh rối rắm,lộn xộn.Chúng uốn lượn thành làn sóng,chạy theo đường Zigzag,tạo hình cầu,gợn sóng,xê dịch,và nói chung làm rối loạn nội dung của hình ảnh để tạo hiệu ứng đặc biệt

    -- Diffuse Glow --
    Bộ lọc Diffuse Glow thêm một quầng sáng tinh tế ... hoặc khong quá tinh tế - cho các vùng của hình ảnh.Bộ lọc Diffuse Glow là một trong các bộ lọc gốc Gallery Effect,và việc nó được xếp vào nhóm "Distort" là một hiện tượng lạ,vì trên thực tế nó chẳng hề làm thay đổi cấu trúc hình học của hình ảnh,như hầu hết bộ lọc chung nhóm sẽ làm.Khi định cả ba xác lập điều khiển ở giá trị thấp nhất,hình ảnh sẽ biến mất - bộ lọc thay thế toàn bộ hình ảnh với màu Background.Chọn giá trị cao nhất cho cả ba xác lập điều khiển này có thể vẫn cho bạn một hình ảnh hữu dụng.Bộ lọc Diffuse Glow có thể được áp dụng cho toàn hình ảnh hoặc cho các vùng chọn lọc và cho kết quả tốt,đồng thời cũng khá tốt khi dùng ho ký tự.

    -- Displace --
    Displace là một bộ lọc rất phức tạp.Nói ngắn gọn,bộ lọc này đọc một hình ảnh thứ hai và dịch chuyển từng điểm ảnh trong hình ảnh được lọc tương ứng với giá trị trong bản đồ chuyển vị.Các điểm ảnh đen trắng trong bản đồ chuyển vị có hiệu ứng mạnh nhất.Chúng làm cho mọi điểm ảnh phải chuyển dịch với số lượng cực đại theo chiều ngược lại.Giá trị xám trung bình ( 128 ) trong Displacement Map không gây ra sự dịch chuyển.
    Bộ lọc Displace được dùng để tạo hiệu ứng đặc biệt.Bạn có thể tạo ra kết quả hiện thực tựa như hình ảnh được hình qua gương hoặc qua nước.Bạn còn có thể tạo hiệu ứng hoang dã,rối rắm bằng cách sử dụng một trong các bản đồ chuyển vị được tạo sẵn và được lưu giữ trong mục Plug-Ins/Filter.Sử dụng ảnh màu hoặc ảnh Grayscale làm bản đồ chuyển vị với điều kiện là ảnh còn được lưu theo dạng thức Photoshop.Tuy nhiên,không nên dùng hình ảnh có lớp làm bản đồ chuyển vị,bởi lẽ điều này sẽ đưa đến kết quả không mong đợi.Bạn có thể nhận được các kết quả rất thú vị bằng cách sử dụng chính hình ảnh hoặc phiên bản được lọc ngược của hình ảnh làm bản đồ chuyển vị

    -- Glass --
    Là thành viên của tập hợp bộ lọc gốc Gallery Effect,Glass,về khái niệm tương tự bộ lọc Displace,thực hiện một tác động rất gần với tác động của bản đồ Displacement ( chuyển vị ).Tuy nhiên,bộ lọc Glass được thiết kế để mô phỏng hiệu ứng quan sát hình ảnh qua một tấm kính.Nó có thể được dùng để cải tiến ảnh nét trắng đen đơn giản,mặc dù trước tiên bạn cần bổ sung them nhiễu hoặc bóng che cho hình ảnh.Bộ lọc Glass khá tốt khi dùng trên chữ tạo kết cấu.

    -- Ocean Ripple --
    Bộ lọc Ocean Ripple thuộc nhóm Gallery Effects,thực hiện một chuyển vị trên hình ảnh.Nó được thiết kế để làm cho hình ảnh trông tựa như ở dưới nước.Cũng có thể nhận được hiệu ứng tương tự với bộ lọc Glass,nhưng với Glass,bạn có nhiều khả năng chi phối kết quả lọc cuối cùng hơn.Bộ lọc Ocean Ripple không cho phép bạn chọn bản đồ chuyển vị dùng cho hiệu ứng.Nó có thể giúp cải tiến ảnh nét trắng đen đơn giản và cho hiệu ứng đẹp mắt trên chữ.

    -- Pinch --
    Bộ lọc "làm phồng và ép chặt",Pinch có thể thu nhỏ vùng được chọn bằng cách "siết lại" ở tâm hoặc làm cho lớn hơn bằng cách "bơm phồng" qua tâm vùng chọc.Có thể dùng bộ lọc này để chỉnh sửa hình ảnh chụp theo nhiều cách khác nhau nếu bạn có đôi tay cẩn thận và tạo vùng chọn hợp lí.Bạn có thể dùng bộ lọc Pinch để thu nhỏ kích cỡ mũi hoặc môi đối tượng được chụp ảnh,hoặc làm tăng kích thước đôi mắt.Tất nhiên,nó còn được dùng để tạo hiệu ứng đặc biệt

    -- Polar Coordinates --
    Polar Coordinates là bộ lọc chuyên tạo hiệu ứng đặc biệt có một số ứng dụng không rõ ràng.Nó sắp xếp lại các điểm ảnh trong hình ảnh tựa như chúng đang di chuyển từ kiểu bố trí hình chữ nhật sang kiểu bố trí cực ( Rectangular to Polar ) hoặc ngược lại ( bạn hãy hình dung sự khác biệt khi xem bản đồ thế giới với dạng mặt phẳng hình chữ nhật hoặc dạng quả địa cầu phẳng ).Dùng bộ lọc này để tạo các hiệu ứng hoa dại đầy ấn tượng bằng cách tái tạo hình dạng hình ảnh.Hoặc dùng Polar Coordinates tạo đường tròn đồng tâm từ đường thẳng ( Rectangular to Polar ) hoặc tạo mẫu lợp ngói không có đường nối ở hai phía ( Polar to Rectangular ).Bạn có thể nhận được các kết quả độc đáo,không kết quả nào giống kết quả nào.Nếu đang làm việc trong một không gian toạ độ,hãy chuyển sang không gian kia,vẽ thêm đôi chút và chuyển đổi trở lại.

    -- Ripple --
    Bộ lọc này rất giống bộ lọc Ocean Ripple.Tuy nhiên đây là một trong các bộ lọc riêng của Photoshop,còn bộ lọc Ocean Ripple thuộc nhóm Adobe Gallery Effects.Ứng dụng giống nhau,nhưng kết quả - tuy cả hai đều tạo dạng sóng - có hơi khác nhau.Bộ lọc Ripple rất thích hợp khi cần mô phỏng vân đá cẩm thạch

    -- Shear --
    Bộ lọc Shear làm cong méo hình ảnh theo chiều thẳng đứng học theo một lưới.Hộp thoại hơi dễ nhầm lẫn,nhưng với nó,bạn có thể tạo ra nhièu đường cong đa dạng cũng như tạo hiệu ứng đường thẳng.Bộ lọc Shear rất hữu dụng cho việc tạo hoa văn nếp trên y phục.Nếu cần áp dụng bộ lọc theo chiều ngang,chỉ cần đổi hướng hình ảnh ( Image - Rotate - Cloock wise ),áp dụng bộ lọc này,sau đó quay hình ảnh lại vị trí ban đầu.

    -- Spherize --
    Bộ lọc Spherize làm phồng vùng chọn hoặc tạo ra dạng hình cầu trên hình ảnh.Bộ lọc hoạt động theo chiều ngang,dọc,hoặc cả hai.Spherize chỉ hữu dụng cho các hiệu ứng đặc biệt.Nó không bổ sung ánh sáng cho hình cầu như các bộ lọc FPT Glass Lens,Spherize cũng rất hữu dụng để tạo giọt nước

    -- Twirl --
    Bộ lọc Twirl có thể làm cho hình ảnh hơi bị xoắn hoặc có thể đặt một vùng xoáy vào tâm hình ảnh.Twirl lấy các điểm ảnh trong hình ảnh và khuấy chúng tựa như khuấy chất lỏng,Kết quả tuỳ thuộc vào các xác lập được chọn,có thể nom tựa như bạn khuấy sôcôla với bột làm bánh theo kiểu quay tròn.Bộ lọc này rất hữu dụng để tạo các hiệu ứng mẫu hoa văn không có đường nối khi được dùng để xoay tròn vùng nơi các vùng xoáy gặp nhau

    -- Wave --
    Bộ lọc Wave là phức tạp nhất trong số các bộ lọc riêng của Photoshop.Nó có nhiều tham số hơn hầu hết các bộ lọc khác.Wave rất hữu dụng để tạo mẫu kết cấu,nhưng có thể xoá toàn bộ nội dung của hình ảnh.Wave còn được dùng để mô phỏng vân đá cẩm thạch.Các xác lập của bộ lọc đều không có "logic" thực,bạn cần thử nghiệm từng giá trị một cho đến khi có kết quả vừa ý.

    -- Zigzag --
    Bộ lọc Zigzag là một cách khác để thêm các gợn sóng,hoặc sóng nhỏ,vào hình ảnh,cũng tương tự các bộ lọc tạo sóng khác,nhưng Zigzag hoạt động chủ yếu trên mọi loại đường tròn đồng tâm.Đây là bộ lọc lý tưởng để tạo hiệu ứng sóng gợn lăn tăn khi ném đá xuống dòng sông.

  2. #12
    Tham gia
    10-08-2002
    Location
    tphcm
    Bài viết
    562
    Like
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    NHÓM : ARTISTIC

    1.Colored Pencil: Sẽ làm cho ảnh hay phần được chọn trên ảnh giống như được vẽ bằng phấn chì.
    +Pen With: 1-24: Kiểm tra kích thước màu Bg xuất hiện trên ảnh.
    +Stroke pressure: 1-15: Tạo những vùng sáng của góc ảnh
    + Paper Brighness: 0-30: Làm cho màu giấy đen. 25 sẽ hoà hai mau lại.

    2.Cutout : làm tăng cường lệnh Posterize. Chỉ định mức độ những màu trên ảnh theo yêu cầu.
    +Level : 0-7 : Kiểm soát ánh sáng màu sẽ tạo được Filter gán cho ảnh
    +Edge Simphicity : 0-10: Chỉ định càng cao viền sẽ đơn giản hoá như không có viền, filter sẽ tạo một khóa màu đồng nhất.
    +Edge Fidely :1-3
    1: giảm các viền
    3: những viền rõ rệt hơn.

    3.Dry Brush:
    -Tạo ra kết quả thận như tranh sơn dầu.
    -Tạo nét cọ thật dịu.
    +Brush size :0-10: quản lý kích thước nét vẽ.
    +Brush Detail :0-10: nhận bao nhiêu chi tiết từ ảnh gốc.
    +Texture 1-3 :
    1: sẽ làm ảnh dịu
    3: có thể không nằm đúng theo vị trí gốc, thêm những Pixel lóm đóm trên ảnh.

    4.Film Gain: là một dạng Filter Noise làm cho sáng hơn và các phần chi tiết trên ảnh sẽ sắc nét hơn . Film Gain cho phép chỉ định độ sáng . Cùng độ Noise sẽ đưa vào những vùng đậm hơn.
    +Gain : 0-20: Quản lý chế độ Noise
    +HighlichArea :1-20: quản lý những vùng sáng trên ảnh. độ sáng sảy ra với chủ định lớn có thể nhận thấy ảnh hưởng của Film Grain rất mãnh liệt.

    5.Fresco: tạo sự tưong phản mãnh liệt. trên ảnh màu nó chỉ tạo vùng sậm sẽ đậm hơn, làm có độ sắc nét ở vùng tương phản. Màu sắc trở nên rực rỡ.
    +Brush Size: 0-10: quản lý nét vẽ ( giống như Dry Brush).

    6.Neon Glon : F&B.
    _Siza : -24+24 ( a^m: âm bản)
    _Brighness
    _Colour : vùng sậm nhất hiển thị màu ô colour.

    7.Paints Daubs : làm cho bức ảnh vẽ chuyển thành dạng sơn dầu.
    +Brush Size :0-50: trị này quản lý kích thước khối màu.
    +Sharpnes :0-40: quyết định độ sắc nét khi gán cho ảnh.
    + Simple : có nhiều loại cọ, mổi loại cọ cho ảnh xuất hiện khác nhau

    8.Palette Knife: làm cho bức ảnh giống như dạng sơn dầu. Vẽ bằng dao, làm cho nét vẽ giống như có bóng, vùng sậm nhất sẽ trở thành màu đen và ảnh đạt như chế độ thắm màu.
    +Stroke size: 1-50: ( 12 ảnh sẽ giữ lại). Chỉ định nét cọ càng lớn, nhiều chi tiết trên ảnh sẽ mất tạo khối màu.
    +Stroke Detail :1-3: quản lý hình dạng nét vẽ
    +Sofnese: quản lý độ gãy của nét vẽ của khối viền . thông số từ 0-10. ( 0: là gãy khúc, 10: rất dịu)
    +highlight Strength : 0-20 : phản ánh những gì nhận được . ( 0: không phản ánh) từ filter Plastic Wrap.
    +Detail :1-15: quyết định những phần tử nổi trên ảnh
    +Smopthness ; độ dày của tấm Plastic.


    Viết được có tám cái mà mỏi gẫy tay rồi, có bác nào chỉ cho em gõ trên Word ( máy ở nhà) sau đó ra dịch vụ post lên chứ như thế này cắc chết mất. đọt trước em gõ ở nhà bằng Fonts unicode rồi mà ra post lên nó vẫn không hiểu.

  3. #13
    Tham gia
    10-08-2002
    Location
    tphcm
    Bài viết
    562
    Like
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    NHÓM : ARTISTIC

    1.Colored Pencil: Sẽ làm cho ảnh hay phần được chọn trên ảnh giống như được vẽ bằng phấn chì.
    +Pen With: 1-24: Kiểm tra kích thước màu Bg xuất hiện trên ảnh.
    +Stroke pressure: 1-15: Tạo những vùng sáng của góc ảnh
    + Paper Brighness: 0-30: Làm cho màu giấy đen. 25 sẽ hoà hai mau lại.

    2.Cutout : làm tăng cường lệnh Posterize. Chỉ định mức độ những màu trên ảnh theo yêu cầu.
    +Level : 0-7 : Kiểm soát ánh sáng màu sẽ tạo được Filter gán cho ảnh
    +Edge Simphicity : 0-10: Chỉ định càng cao viền sẽ đơn giản hoá như không có viền, filter sẽ tạo một khóa màu đồng nhất.
    +Edge Fidely :1-3
    1: giảm các viền
    3: những viền rõ rệt hơn.

    3.Dry Brush:
    -Tạo ra kết quả thận như tranh sơn dầu.
    -Tạo nét cọ thật dịu.
    +Brush size :0-10: quản lý kích thước nét vẽ.
    +Brush Detail :0-10: nhận bao nhiêu chi tiết từ ảnh gốc.
    +Texture 1-3 :
    1: sẽ làm ảnh dịu
    3: có thể không nằm đúng theo vị trí gốc, thêm những Pixel lóm đóm trên ảnh.

    4.Film Gain: là một dạng Filter Noise làm cho sáng hơn và các phần chi tiết trên ảnh sẽ sắc nét hơn . Film Gain cho phép chỉ định độ sáng . Cùng độ Noise sẽ đưa vào những vùng đậm hơn.
    +Gain : 0-20: Quản lý chế độ Noise
    +HighlichArea :1-20: quản lý những vùng sáng trên ảnh. độ sáng sảy ra với chủ định lớn có thể nhận thấy ảnh hưởng của Film Grain rất mãnh liệt.

    5.Fresco: tạo sự tưong phản mãnh liệt. trên ảnh màu nó chỉ tạo vùng sậm sẽ đậm hơn, làm có độ sắc nét ở vùng tương phản. Màu sắc trở nên rực rỡ.
    +Brush Size: 0-10: quản lý nét vẽ ( giống như Dry Brush).

    6.Neon Glon : F&B.
    _Siza : -24+24 ( a^m: âm bản)
    _Brighness
    _Colour : vùng sậm nhất hiển thị màu ô colour.

    7.Paints Daubs : làm cho bức ảnh vẽ chuyển thành dạng sơn dầu.
    +Brush Size :0-50: trị này quản lý kích thước khối màu.
    +Sharpnes :0-40: quyết định độ sắc nét khi gán cho ảnh.
    + Simple : có nhiều loại cọ, mổi loại cọ cho ảnh xuất hiện khác nhau

    8.Palette Knife: làm cho bức ảnh giống như dạng sơn dầu. Vẽ bằng dao, làm cho nét vẽ giống như có bóng, vùng sậm nhất sẽ trở thành màu đen và ảnh đạt như chế độ thắm màu.
    +Stroke size: 1-50: ( 12 ảnh sẽ giữ lại). Chỉ định nét cọ càng lớn, nhiều chi tiết trên ảnh sẽ mất tạo khối màu.
    +Stroke Detail :1-3: quản lý hình dạng nét vẽ
    +Sofnese: quản lý độ gãy của nét vẽ của khối viền . thông số từ 0-10. ( 0: là gãy khúc, 10: rất dịu)
    +highlight Strength : 0-20 : phản ánh những gì nhận được . ( 0: không phản ánh) từ filter Plastic Wrap.
    +Detail :1-15: quyết định những phần tử nổi trên ảnh
    +Smopthness ; độ dày của tấm Plastic.


    Viết được có tám cái mà mỏi gẫy tay rồi, có bác nào chỉ cho em gõ trên Word ( máy ở nhà) sau đó ra dịch vụ post lên chứ như thế này cắc chết mất. đọt trước em gõ ở nhà bằng Fonts unicode rồi mà ra post lên nó vẫn không hiểu.

  4. #14
    Tham gia
    23-08-2002
    Location
    Ha noi
    Bài viết
    686
    Like
    0
    Thanked 10 Times in 4 Posts
    Hè hè hè,tui gõ ở Word trước rồi mới đem post lên đấy chứ.Chứ ra ngồi hàng mà ngồi gõ thì tốn tiền lắm.Ông bạn gõ ở Word,dùng vietkey ý,ở Vietkey thì vào Bảng mã - chọn Unicode đựng sẵn.Vào Word thì dùng font Time New Roman ( tui khoái font này thế ) thì khi copy rồi paste lên đây nó không bị lỗi font đâu

  5. #15
    Tham gia
    30-08-2002
    Location
    nha trang
    Bài viết
    1,023
    Like
    0
    Thanked 2 Times in 1 Post
    được rồi, dừng chút đi, để tui đọc xong rồi post tiếp nhiều wá đọc không hết

  6. #16
    Tham gia
    06-11-2002
    Location
    Hcm
    Bài viết
    1
    Like
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Copy về mà đọc chứ hơi đâu mà ngồi trên mạng đọc. Cứ lôi hình ra thực hành đi. Tìm hiểu ý nghĩa của từng thông số.

  7. #17
    Tham gia
    01-09-2002
    Location
    FF
    Bài viết
    1,257
    Like
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Duybis rất năng nổ !!! Một thành viên tích cực như thế rất đáng khen !!!

  8. #18
    Tham gia
    30-09-2002
    Location
    saltlake city
    Bài viết
    186
    Like
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    1 trang phao tay CUC TO cho holylight
    holylight am hieu the kia thi chac design da man lam nhi
    cho anh em xem vai chieu di holylight, roi co gi khong hieu anh em se bat holylight viet tuto tiep ( haha toi nghiep ), phuc vu ba con la vinh hanh ma

  9. #19
    Tham gia
    23-08-2002
    Location
    Ha noi
    Bài viết
    686
    Like
    0
    Thanked 10 Times in 4 Posts
    Bài viết được gửi bởi homelessness
    1 trang phao tay CUC TO cho holylight
    holylight am hieu the kia thi chac design da man lam nhi
    cho anh em xem vai chieu di holylight, roi co gi khong hieu anh em se bat holylight viet tuto tiep ( haha toi nghiep ), phuc vu ba con la vinh hanh ma
    Oái ... Home không đọc kỹ bài viết đầu tiên của mình roài.Mình nói rõ lắm mà,thấy cuốn sách nói về bộ lọc Filter hay nên post lên cho mọi người cùng xem thôi mà
    Chứ còn design thì ... hic hic ... đã biết gì đâu ... còn phải học hỏi nhiều ... ví dụ như cái Filter này nè.Vừa đọc vừa gõ vừa post lên cho mọi người ... Một công 3 việc ... hì hì hì hì

  10. #20
    Tham gia
    23-08-2002
    Location
    Ha noi
    Bài viết
    686
    Like
    0
    Thanked 10 Times in 4 Posts
    Nhóm bộ lọc NOISE
    Nhóm bộ lọc Noise đuợc dùng để chuẩn bị ảnh in ra và tạo hiệu ứng đặc biệt.Chúng thuộc nhóm bộ lọc có giá trị nhất và thông dụng nhất trong tập hợp bộ lọc riêng của Photoshop.Các bộ lọc này có thể thêm vào lẫn loại bớt nhiễu khỏi hình ảnh ( Nhiễu ( Noise ) được định nghia là các điểm ảnh dư vốn có nguồn gốc,hoặc là hạt trên phim,hoặc là các khuyết tật khác chẳng hạn bụi bẩn dính vào ảnh gốc )

    -- Add Noise --
    Bộ lọc Add Noise dùng để gán một kiểu kết cấu nào đó vào hình ảnh bằng cách phun bụi lấm chấm.Add Noise tạo những kết quả mà về cơ bản là giống nhau,bất kể nội dung hình ảnh là gì.Bộ lọc Add và một hình ảnh trắng thường là nền tảng cho nhiều mẫu kết cấu thú vị.Nó được dùng để che giấu những "tiếp xúc" của màu phẳng lên một hình ảnh,lên những vùng nơi hình ảnh cần phải được tạo hiệu ứng nổi hạt lại,và bên trong từng kênh riêng biệt để giữ không cho các Gradient kết hợp lại ( bằng cách gán một lượng nhiễu nhỏ nhưng khác biệt cho mỗi kênh )

    -- Despeckle --
    Bộ lọc Despeckle được dùng để loại bỏ các bit nhiễu từ bên ngoài ra khỏi hình ảnh sau khi ảnh được quét - và thường trước khi chỉnh màu.Đây là bộ lọc kiểu một bước không có tham số.Tuy nhiên,Despeckle có thể được áp dụng nhiều lần.Nó gọt nhẵn những biểu đồ cột bị hư hại,và giúp hồi phục lại các giá trị bỏ sót.

    -- Dust & Scratches --
    Bộ lọc Dust & Scratches giúp loại bỏ các khiểm khuyết khỏi hình ảnh.Nó được dùng tốt nhất trong các vùng chọn nhỏ.Bởi lẽ nó thực hiện động tác làm nhoè trong một vùng chọn và cố làm màu trong vùng được chọn này hoà trộn ( blend ) vào vùng được chọn khác.Tuy nhiên,có thể dùng Dust & Scratches rất hiệu quả để tạo hiệu ứng đặc biệt,bằng cách định Radius đến 16 ( cực đại ) và Threshold ( cực tiểu ).Ở các xác lập này bộ lọc làm mờ hoàn toàn hình ảnh trong khi vẫn giữ lại vùng sáng của hình ảnh mà không quệt nhoè chúng theo cách thức như bộ lọc Gaussian Blur vẫn làm.

    -- Median --
    Là một trong các bộ lọc gốc Photoshop,Median là nguyên mẫu của của bộ lọc Watercolor.Nó chọn màu "trung bình" của vùng chọn cho khoảng cách Radius & Scratches,nhưng nó không có nhiều xác lập điều khiển,do đó Dust & Scratches tốt hơn khi dùng để chuẩn bị ảnh in.

Trang 2 / 20 FirstFirst 123457 ... LastLast

Bookmarks

Quy định

  • Bạn không thể tạo chủ đề mới
  • Bạn không thể trả lời bài viết
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •